toán lớp 4 bài nhân một số với một hiệu

Toán lớp 4 - Giải bài tập SGK toán lớp 4 học kì I, Để học giỏi hơn môn toán 4 học kì I, Học tốt hơn giới thiệu chuyên mục giải bài tập toán 4 - học kì I đầy đủ và chi tiết nhất. Bài 29: Nhân một số với một hiệu. Giải bài 1 Trang 67 SGK toán lớp 4. Giải bài 2 + Nhân một số với một hiệu: Muốn nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau a x (b - c) = a x b - a x c 4. Tính chất của phép chia a x (b - c) = a x b - a x c. Một cửa hàng bán trứng có 40 giá để trứng, mỗi giá để trứng có 175 quả. Cửa hàng đã bán hết 10 giá trứng. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quả trứng? Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng dự giờ môn Toán Lớp 4 - Bài 57: Nhân một Lừa Đảo Vay Tiền Online. Giải vở bài tập Toán lớp 4 tập 1Giải vở bài tập Toán 4 bài 49 Nhân với số có một chữ số là lời giải Vở bài tập Toán 4 tập 1 trang 59 có đáp án và lời giải chi tiết giúp các em học sinh luyện tập bài tập nhân với số có 1 chữ số, bài toán có lời văn.>> Bài trước Giải vở bài tập Toán 4 bài 48 Luyện tập chung Vở bài tập toán lớp 4 bài 49 trang 59 Câu 1TínhPhương pháp giảiĐặt tính sao cho chữ số hàng đơn vị thẳng cột với nhau, sau đó nhân theo thứ tự từ phải sang đáp án Vở bài tập toán lớp 4 bài 49 trang 59 Câu 2Tínha 9341 x 3 – 12537 = …………………= …………………b 43415 + 2537 x 5 = …………………= …………………c 453 x 7 + 12673 = ……………………=……………………d 82375 – 4975 x 9 = …………………= …………………Phương pháp giảiBiểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ đáp ána 9341 x 3 – 12537 = 28023 – 12537= 15486b 43415 + 2537 x 5 = 43415 + 12685= 56100c 453 x 7 + 12673 = 3171 + 12673= 15844d 82375 – 4975 x 9 = 82375 – 44775= 37600 Vở bài tập toán lớp 4 bài 49 trang 59 Câu 3Vẽ tiếp để cóa Một hình vuôngb Một hình chữ nhậtPhương pháp giảiDựa vào các đoạn thẳng đã có để vẽ hình chữ nhật và hình vuông là hình có 4 cạnh bằng nhauHình chữ nhật là hình có các cạnh đối song song và bằng nhauXem đáp ána Một hình vuôngb Một hình chữ nhật Vở bài tập toán lớp 4 bài 49 trang 59 Câu 4Có 3 bao gạo. Bao thứ nhất nặng 5 yến, bao thứ hai cân nặng 45 kg, bao thứ ba cân nặng 25 kg. Hỏi trung bình mỗi bao gạo cân nặng bao nhiêu kg?Phương pháp giải- Đổi 5 yến = Tính tổng cân nặng của ba bao Tính trung bình cân nặng của mỗi bao ta lấy tổng cân nặng của ba bao gạo chia cho tắtXem đáp án5 yến = 50 kgCả 3 bao cân nặng là50 + 45 + 25 = 120 kgTrung bình mỗi bao gạo cân nặng là120 3 = 40 kgĐáp số 40 kg>> Bài tiếp theo Vở bài tập Toán lớp 4 bài 50 Tính chất giao hoán của phép nhânChuyên mục Toán lớp 4 có đầy đủ nội dung các bài giải SGK cũng như VBT chi tiết cả năm học. Các em học sinh có thể theo dõi và tải về đối chiếu kết quả của từng bài tập tại đây. Đặt câu hỏi về học tập, giáo dục, giải bài tập của bạn tại chuyên mục Hỏi đáp của - ĐápTruy cập ngay Hỏi - Đáp học tậpCác tài liệu câu hỏi tại đây trả lời nhanh chóng, chính xác!Lý thuyết Nhân với số có một chữ sốVí dụ 1 241324 x 2 = ?Vậy 241324 x 2 = dụ 2 136204 x 4 = ?Vậy 136204 x 4 = tập Nhân với số có một chữ sốGiải Toán lớp 4 VNEN bài 32 Nhân với số có một chữ sốGiải bài tập trang 57 SGK Toán 4 Nhân với số có một chữ sốGiải vở bài tập Toán 4 bài 48 Luyện tập chungToán lớp 4 bài 49 phần Hướng dẫn giải bài tập trang 59 Vở bài tập SBT Toán lớp 4 tập 1 bao gồm 4 câu hỏi và bài tập tự luyện. Các đáp án chi tiết từng bài tập bám sát chương trình học để các em học sinh so sánh đối chiếu với kết quả bài làm của mình. Các bậc phụ huynh có thể hướng dẫn con em mình học tập tại nhà theo các hướng vở bài tập Toán 4 bài 49 Nhân với số có một chữ số có phương pháp giải và lời giải chi tiết cho từng dạng bài tập cho các em học sinh tham khảo, luyện tập cách giải các dạng toán phép nhân đặt tính rồi tính, phép nhân với số có một chữ số, giải toán có lời văn của phép nhân có một chữ số, hệ thống lại các kiến thức Toán 4 chương 2 Bốn phép tính với các số tự nhiên. Hình học. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán lớp 4 hơn mà không cần sách ra, các em học sinh lớp 4 còn có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 4 hay đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa, Tin học theo chuẩn kiến thức kỹ năng của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 4, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 4 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 4. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn. Giải vở bài tập Toán 4 tập 1Giải vở bài tập Toán 4 bài 57 Nhân một số với một hiệu là lời giải trang 67 SBT Toán 4 với lời giải chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh nắm được cách thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số; cách vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm học tốt trong chương trình học lớp 4.>> Bài trước Giải vở bài tập Toán 4 bài 56 Nhân một số với một tổngVở bài tập Toán lớp 4 bài 57 trang 67 Câu 1Tínha 645 × 30 – 6 = ……………= ……………= ……………278 × 50 – 9 = ……………= ……………= ……………b 137 × 13 - 137 × 3 = ……………= ……………= ……………538 × 12 - 538 × 2 = ……………= ……………= ……………Phương pháp giảiÁp dụng công thức a × b – a × c = a × b – c.Đáp án và hướng dẫn giảiTínha 645 × 30 – 6 = 645 × 30 - 645 × 6= 19350 – 3870= 15480278 × 50 – 9 = 278 × 50 – 278 × 9= 13900 – 2502= 11398b 137 × 13 - 137 × 3 = 137 × 13 – 3= 137 × 10= 1370538 × 12 - 538 × 2 = 538 × 12 – 2= 538 × 10= 5380Vở bài tập Toán lớp 4 bài 57 trang 67 Câu 2Khối lớp Bốn có 340 học sinh. Khối lớp Ba có 280 học sinh. Mỗi học sinh mua 9 quyển vở. Hỏi khối lớp Bốn mua nhiều hơn khối lớp Ba bao nhiêu quyển vở? giải bằng hai cáchPhương pháp giảiCách 1- Tìm số quyển vở khối lớp Bốn đã mua = số quyển vở 1 học sinh mua × số học sinh khối lớp Tìm số quyển vở khối lớp Ba đã mua = số quyển vở 1 học sinh mua × số học sinh khối lớp Tìm số quyển vở khối lớp Bốn mua nhiều hơn = số quyển vở khối lớp Bốn đã mua – số quyển vở khối lớp Ba đã 2 - Tìm hiệu số học sinh của khối lớp Bốn và khối lớp Tìm số quyển vở khối lớp Bốn mua nhiều hơn =số quyển vở 1 học sinh mua × hiệu số học sinh của khối lớp Bốn và khối lớp tắtPhương pháp giảiCách 1Bài giảiSố quyển vở khối lớp Bốn mua là340 x 9 = 3060 quyển vởSố quyển vở khối lớp Ba mua là280 x 9 = 2520 quyển vởSố quyển vở khối lớp Bốn mua nhiều hơn khối lớp Ba là3060 – 2520 = 540 quyển vởĐáp số 540 quyển vởCách 2Số học sinh khối lớp Bốn nhiều hơn khối lớp Ba là340 – 280 = 60 học sinhSố quyển vở khối lớp Bốn mua nhiều hơn khối lớp Ba là9 x 60 = 540 quyển vởĐáp số 540 quyển vởVở bài tập Toán lớp 4 bài 57 trang 67 Câu 3Một ô tô chở được 50 bao gạo, một toa xe lửa chở được 480 bao gạo, mỗi bao gạo cân nặng 50kg. Hỏi một toa xe lửa chở nhiều hơn một ô tô bao nhiêu tạ gạo?Phương pháp giải- Tìm hiệu số bao gạo chở được của toa xe lửa và ô Tìm số gạo toa xe lửa chở nhiều hơn một ô tô = cân nặng của 1 bao gạo × hiệu số bao gạo chở được của toa xe lửa và ô tắtĐáp án và hướng dẫn giảiBài giảiMột toa xe lửa chở nhiều hơn một ô tô số bao gạo là 480 – 50 = 430 bao gạoMột toa xe lửa chở nhiều hơn một ô tô số tạ gạo là 430 × 50 = 21500 kg21500kg = 215 tạĐáp số 215 tạ>> Bài tiếp theo Giải vở bài tập Toán 4 bài 58 Luyện tậpLý thuyết Nhân một số với một hiệu Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức3 × 7 – 5 và 3 × 7 – 3 × 5Ta có 3 × 7 – 5 = 3 × 2 = 63 × 7 – 3 × 5 = 21 – 15 = 6Vậy 3 × 7 – 5 và 3 × 7 – 3 × 5>> Tham khảo Lý thuyết Nhân một số với một hiệuBài tập Nhân một số với một hiệuBài tập Nhân một số với một hiệuToán lớp 4 trang 67, 68 Nhân một số với một hiệuGiải Toán lớp 4 VNEN bài 37 Nhân một số với một tổng, nhân một số với một hiệu Chuyên mục Toán lớp 4 có đầy đủ nội dung các bài giải SGK cũng như VBT chi tiết cả năm học. Các em học sinh có thể theo dõi và tải về đối chiếu kết quả của từng bài tập tại đây. Đặt câu hỏi về học tập, giáo dục, giải bài tập của bạn tại chuyên mục Hỏi đáp của - ĐápTruy cập ngay Hỏi - Đáp học tậpCác tài liệu câu hỏi tại đây trả lời nhanh chóng, chính xác!Toán lớp 4 bài 57 phần Hướng dẫn giải bài tập trang 67 Vở bài tập SBT Toán lớp 4 tập 1 bao gồm 3 câu hỏi và bài tập tự luyện. Các đáp án chi tiết từng bài tập bám sát chương trình học để các em học sinh so sánh đối chiếu với kết quả bài làm của mình. Các bậc phụ huynh có thể hướng dẫn con em mình học tập tại nhà theo các hướng dẫnGiải vở bài tập Toán 4 bài 57 Nhân một số với một hiệu bao gồm lời giải và phương pháp giải chi tiết các câu hỏi cho các em học sinh tham khảo, luyện tập giải dạng Toán về về số tự nhiên, nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số, cách tính nhanh, tính nhẩm, tính giá trị biểu thức các dạng Toán có lời văn, chuẩn bị cho các bài thi giữa và cuối học kì 1 lớp ra, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm Giải bài tập trang 67, 68 SGK Toán 4 Nhân một số với một hiệu hay đề thi học kì 1 lớp 4 và đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa, Tin học theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn khảo bài giải bài tập Toán 4 khácGiải vở bài tập Toán 4 bài 55 Mét vuông Giải bài tập Toán lớp 4Toán lớp 4 trang 67 68 Nhân một số với một hiệu với lời giải chi tiết cho từng bài tập SGK Toán 4. Lời giải bài tập Toán 4 này sẽ giúp các em học sinh nắm được cách thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số; cách vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.>> Bài trước Toán lớp 4 trang 65 Mét vuông1. Toán lớp 4 trang 67 Bài 1Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trốngabca x b - ca x b - a x c3733 x 7 – 3 = 123 x 7 – 3 x 3 = 12695852Phương phápThay chữ bằng số rồi tính giá trị các biểu thức dụng tính chất nhân một số với một hiệuĐáp án Các em viết như sauabca x b - ca x b - a x c3733 x 7 – 3 = 123 x 7 – 3 x 3 = 126956 x 9 - 5 = 246 x 9 – 6 x 5 = 248528 x 5 – 2 = 248 x 5 – 5 x 2 = 242. Toán lớp 4 trang 68 Bài 2Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tínhMẫu 26 × 9 = 26 × 10 – 1= 26 × 10 – 26 × 1= 260 – 26 = 234a 47 × 924 × 99b 138 × 9123 × 99Phương pháp giảiTách 9 = 10 - 1, 99 = 100 - 1, sau đó áp dụng cách nhân một số với một hiệu để tính giá trị biểu án và hướng dẫn giảia 47 × 9 = 47 × 10 – 1= 47 × 10 – 47 × 1= 470 – 47 = 42324 × 99 = 24 × 100 – 1= 24 × 100 – 24 × 1= 2400 – 24 = 2376b 138 × 9 = 138 × 10 – 1= 138 × 10 – 138 × 1= 1380 – 138 = 1242123 × 99 = 123 × 100 – 1= 123 × 100 – 123 × 1= 12300 – 123 = 121773. Toán lớp 4 trang 68 Bài 3Một cửa hàng bán trứng có 40 giá để trứng, mỗi giá để trứng có 175 quả trứng. Cửa hàng đã bán hết 10 giá trứng. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quả trứng?Phương pháp giải- Tính số giá trứng còn lại ta lấy số giá trứng ban đầu trừ đi số giá trứng đã Tìm số quả trứng còn lại ta lấy số quả trứng có trong 1 giá nhân với số giá trứng còn tắt40 giá để trứngMỗi giá 175 quảBán hết 10 giá trứngCòn lại ? quả trứngĐáp ánSố quả trứng còn lại của cửa hàng là175 × 40 – 10 = 5250 quả trứngĐáp số 5250 quả trứng4. Toán lớp 4 trang 68 Bài 4Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức7 – 5 × 3 và 7 × 3 – 5 × 3Từ kết quả so sánh, nêu cách nhân một hiệu với một pháp giải– Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.– Biểu thức có phép nhân và phép cộng thì ta tính phép nhân trước, tính phép cộng án và hướng dẫn giảiTa có7 – 5 × 3 = 2 × 3 = 67 × 3 – 5 × 3 = 21 – 15 = 6Vậy hai biểu thức đã cho có giá trị bằng nhau, hay7 – 5 × 3 = 7 × 3 – 5 × 3Khi nhân một hiệu với một số ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ với số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.>> Bài tiếp theo Giải bài tập trang 69, 70 SGK Toán 4 Nhân với số có hai chữ số - Luyện tập5. Lý thuyết Nhân một số với một hiệu Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức3 × 7 – 5 và 3 × 7 – 3 × 5Ta có 3 × 7 – 5 = 3 × 2 = 63 × 7 – 3 × 5 = 21 – 15 = 6Vậy 3 × 7 – 5 và 3 × 7 – 3 × 5>> Tham khảo Lý thuyết Nhân một số với một hiệu6. Bài tập Nhân một số với một hiệuBài tập Nhân một số với một hiệuVở bài tập Toán lớp 4 bài 57 Nhân một số với một hiệuVở bài tập Toán lớp 4 bài 58 Luyện tậpGiải Toán lớp 4 VNEN bài 37 Nhân một số với một tổng, nhân một số với một hiệuHướng dẫn giải bài Nhân Một Số Với Một Hiệu bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 4 trang 67- 68. Các em học sinh cùng so sánh đối chiếu với các đáp án. Chuyên mục Toán lớp 4 và VBT Toán lớp 4 có lời giải đầy đủ các phần SGK cũng như VBT của từng bài học để các em có thể tự so sánh đáp án, làm bài tập tại nhà đạt hiệu quả cao. Đặt câu hỏi về học tập, giáo dục, giải bài tập của bạn tại chuyên mục Hỏi đáp của VnDocHỏi - ĐápTruy cập ngay Hỏi - Đáp học tập Các đáp án và câu trả lời nhanh chóng, chính xác!Ngoài ra, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm Giải vở bài tập Toán 4 bài 57 Nhân một số với một hiệu hay đề thi học kì 1 lớp 4 và đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa, Tin học theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn khảo bài giải bài tập Toán 4 khácGiải bài tập trang 63, 64 SGK Toán 4 Đề-xi-mét vuôngGiải vở bài tập Toán 4 bài 54 Đề-xi-mét vuôngGiải bài tập trang 66, 67 SGK Toán 4 Nhân một số với một tổng

toán lớp 4 bài nhân một số với một hiệu