thủ tục cho tặng tài sản riêng
BÁN GẤP NHÀ MẶT TIỀN TRẦN XUÂN SOẠN ĐANG KINH DOANH NHÀ HÀNG CHAY - DOANH THU ỔN ĐỊNH - TẶNG HẾT TOÀN BỘ ĐỒ CHO CHỦ MỚI VÀO TIẾP TỤC KINH DOANH Mô tả: -Nhà ngang 4.5m dài 17m - 1 trệt 3 lầu, hiện đang kinh doanh nhà hàng Chay. - Tặng lại […]
Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con gái để xác định là tài sản riêng. Câu hỏi đề nghị tư vấn: Kính gửi Luật Minh Gia!Tôi vừa nhận tài sản được cho tặng trong thời kỳ hôn nhân. - Tài sản là căn nhà ở, đất ở và tài sản gắn liền; - Người
Nội dung tư vấn: 1. Trình tự, thủ tục làm hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất. Theo như bạn trình bày, mẹ bạn muốn tặng cho nhà thuộc quyền sở hữu của mẹ bạn cho bạn để làm tài sản riêng. Như vậy, bạn và mẹ có thể làm hợp đồng tặng cho quyền sử dụng
Lừa Đảo Vay Tiền Online. Tặng cho quyền sử dụng đất Ảnh minh hoạ. Cụ thể, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về QSDĐ là tài sản tặng cho vợ, chồng trong thời kì hôn nhân như sau - Tài sản tặng cho là tài sản chung của vợ chồng khi tài sản đó được tặng cho chung vợ chồng. - Tài sản tặng cho là tài sản riêng của vợ hoặc chồng khi tài sản đó được tặng cho riêng vợ hoặc chồng dù là trong thời kỳ hôn nhân. Liên quan đến quy định về tài sản chung của vợ chồng, ngoài trường hợp được tặng cho thì các loại tài sản sau đây cũng được xác định là tài sản chung vợ chồng Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp vợ chồng thoả thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. - Trong đó, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng và các thu nhập hợp pháp khác gồm + Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình. + Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình. + Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp. + Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước. - Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. - Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng. Căn cứ pháp lý - Khoản 1, Khoản 3 Điều 33; Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. - Điều 9 và Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014. Thùy Liên Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
“Thưa luật sư! Vợ chồng tôi khi mua nhà thì cả 2 người đều đứng tên trong sổ, nhưng bây giờ muốn nhượng lại thành 1 mình vợ đứng tên chồng đồng ý thì phải làm giấy tờ và hình thức như nào ạ. Xin cảm ơn ! Tặng cho nhà đất Chào bạn Phan Thị Vân! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho chúng tôi, đối với nội dung câu hỏi của bạn, chúng tôi đưa ra giải pháp như sau Căn cứ theo khoản 10 Điều 3 Luật đất đai 2013 thì chuyển quyền sử dụng đất được hiểu là” việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất”. Điều 459 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định “Điều 459. Tặng cho bất động sản Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.” Như vậy, khi bạn muốn toàn quyền sử dụng miếng đất, sở hữu của căn nhà và được công nhận là tài sản riêng của bạn thì hai vợ chồng bạn sẽ phải làm thủ tục chuyển giao quyền sử dụng đất thông qua hợp đồng tặng cho riêng từ chồng sang cho bạn tài sản riêng thuộc quyền sở hữu của ai thì do người đó sở hữu và không phải phân chia khi ly hôn có công chứng và chứng thực theo quy định của pháp luật đất đai năm 2013. Hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất từ chồng qua cho vợ Sau khi hợp đồng tặng đã được công chứng hoặc chứng thực thì bạn hoàn tất hồ sơ gửi Phòng đăng ký đất đai của quận huyện, để thực hiện thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất . Hồ sơ gồm + Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu Thường chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sẽ cung cấp mẫu cho mọi người + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản gốc; + Hợp đồng tặng cho có công chứng, chứng thực bản gốc; + Giấy tờ chứng minh nhân thân, hộ khẩu sao y; + Các giấy tờ về lệ phí , nghĩa vụ tài chính phải nộp. Trên đây là giải pháp chúng tôi đưa ra cho bạn, hi vọng sẽ giúp bạn có thêm một vài thông tin hữu ích! Chúc bạn thành công! Chuyên viên Hoài Linh Luật sư PHẠM THỊ NHÀN ĐT hoặc 0909257165 + Website chuyên đất đai + Website chuyên ly hôn + youtube + Fanpage Công ty Luật TNHH Vạn Tín Số 7 Đường số 14, Khu Đô Thị Mới Him Lam, phường Tân Hưng, Quận 7, Chí Minh
Tặng cho đất đai là sự thỏa thuận của các bên, theo đó bên tặng cho chuyển giao quyền sử dụng đất của mình cho người khác mà không yêu cầu trả tiền. Dưới đây là thủ tục tặng cho đất đai theo quy định mới cứ- Bộ luật Dân sự 2015;- Luật Đất đai năm 2013;- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai;- Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các nghị định hướng dẫn Luật Đất đai;- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính;Lưu ý Quy trình tặng cho đất đai bản chất là tặng cho quyền sử dụng đất bắt đầu từ khi các bên lập hợp đồng tặng cho tới khi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ghi thông tin vào sổ địa chính với trường hợp không cấp giấy chứng nhận mới hoặc trao giấy chứng nhận mới cho người được tặng cho với trường hợp cấp giấy chứng nhận mới.1. Tặng cho đất đai là gì?Tặng cho đất đai là sự thỏa thuận của các bên, theo đó bên tặng cho chuyển giao quyền sử dụng đất của mình cùng diện tích thửa đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền thực tế, việc tặng cho quyền sử dụng đất xảy ra dưới 02 dạng phổ biến- Bố mẹ tặng cho đất cho con;- Người có đất đai tặng cho đất của mình cho người khác không phải là bố mẹ cho đất cho con.Hiện nay, khi nhận tặng cho là quyền sử dụng đất nhưng không làm thủ tục sang tên thì dẫn tới tình trạng Đất là của bố mẹ, nhà là của con. Trong trường hợp này dễ xảy ra tranh dụ Khi vợ chồng người con ly hôn mà chia tài sản thì bố mẹ vì nhiều lý do khác nhau cho rằng đất đó là cho “mượn” để xây nhà chứ không phải "tặng cho" nên thửa đất đó không được chia và muốn lấy tránh những rủi ro như trên dù là được bố mẹ tặng cho quyền sử dụng thì cũng nên làm thủ tục sang tên pháp luật quy định là thủ tục đăng ký biến động đất đai khi tặng cho quyền sử dụng đất.2. Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đấtTheo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được quyền tặng cho quyền sử dụng đất cho đất khi có đủ các điều kiện sauĐiều kiện 1 - Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp 02 trường hợp sauTrường hợp 1 Người nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp giấy chứng nhận nhưng được quyền tặng hợp 2 Theo khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013 được quyền tặng cho đất đai khi+ Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được quyền tặng cho đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;+ Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho khi có điều kiện để cấp giấy chứng nhận chưa cần có giấy chứng nhận.Điều kiện 2 - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;Điều kiện 3 - Đất không có tranh chấp;Điều kiện 4 - Trong thời hạn sử dụng kiện tặng cho đất đai Ảnh minh họa3. Thủ tục tặng cho quyền sử dụng Công chứng hợp đồng tặng choTheo khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng bị hồ sơ công chứngCăn cứ theo khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng 2014, hồ sơ công chứng gồm các giấy tờ sau- Phiếu yêu cầu công chứng;- Dự thảo hợp đồng tặng cho các bên soạn trước; nhưng thông thường các bên ra tổ chức công chứng và đề nghị soạn thảo hợp đồng tặng cho phải trả thêm tiền công soạn thảo và không tính vào phí công chứng.- Bản sao giấy tờ tùy thân+ Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của các bên.+ Sổ hộ Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;- Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng tặng cho+ Tùy tình trạng hôn nhân của người yêu cầu công chứng thì cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; quyết định ly hôn; văn bản cam kết về tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã nơi đăng ký kết hôn.+ Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng Di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, hợp đồng tặng cho, văn bản cam kết về tài sản, văn bản thỏa thuận chia tài sản Văn bản cam kết của các bên tặng cho về đối tượng tặng cho là có tục công chứngXem chi tiết tại Thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho nhà đất mới Khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước Thủ tục sang tên giấy chứng nhậnTheo khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 khi tặng cho quyền sử dụng đất thì phải đăng ký biến động đất đai trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày quyết định tặng bị hồ sơTheo khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính thì người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau- Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK;- Hợp đồng tặng cho;- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;- Văn bản của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình đã được công chứng hoặc chứng tự sang tên giấy chứng nhậnTheo khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thủ tục sang tên giấy chứng nhận khi tặng cho quyền sử dụng đất được thực hiện theo các bước sauBước 1. Nộp hồ sơNơi nộp hồ sơ- Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu 2. Tiếp nhận và xử lý ban đầu- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng 3. Giải quyết yêu cầuVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các việc sau- Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;- Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp;- Trường hợp phải cấp giấy chứng nhận thì lập hồ sơ trình UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất 4 Trả kết quả- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đấthoặc- Gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp ý Thời gian trả kết quả không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết ngày có kết quả giải quyết là ngày ký xác nhận thông tin tặng cho trong giấy chứng nhận.Thời hạn giải quyếtTheo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời hạn giải quyết như sauThời gian do UBND cấp tỉnh quy định, cụ thể- Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám tục tặng cho đất đai Ảnh minh họa4. Thủ tục tặng cho một phần thửa đấtTheo khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP trường hợp tặng cho một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần tặng cho trước khi tặng cho người Thủ tục tách thửaLưu ý Diện tích của thửa đất mới và diện tích còn lại phải không được nhỏ hơn diện tích tối thiểuXem tại Diện tích tối thiểu được phép tách thửa của 63 tỉnh thành mới bị hồ sơ tách thửaTheo khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT hồ sơ đề nghị tách thửa đất như sau- Đơn đề nghị tách thửa theo Mẫu 11/ĐK;- Bản gốc Giấy chứng nhận đã ra, khi nộp hồ sơ thì phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công tự thực hiện thủ tục tách thửaBước 1. Nộp hồ sơĐịa điểm nộp hồ sơ tách thửa- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu 2. Tiếp nhận hồ sơ- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng 3. Xử lý yêu cầu tách thửaVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện- Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;- Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp gian giải quyết Thời gian thực hiện thủ tục tách thửa không quá 15 Thủ tục tặng cho sau khi tách thửaSau khi tách thửa thì thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho và thủ tục sang tên như hướng dẫn tại mục Các khoản tiền phải nộpKhi thực hiện thủ tục tặng cho đất đai, ngoài phí công chứng phải trả cho tổ chức công chứng thì phải nộp thêm các khoản tiền như thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và lệ phí khác, cụ thể Thuế thu nhập cá nhânTrường hợp 1 Trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhânTheo khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC những trường hợp tặng cho sau thì được miễn thuế thu nhập cá nhân, cụ thểTặng cho quyền sử dụng đất giữa- Vợ với chồng;- Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;- Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;- Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;- Bố vợ, mẹ vợ với con rể;- Ông nội, bà nội với cháu nội;- Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;- Anh chị em ruột với hợp 2 Trường hợp phải nộp thuế thu nhập cá nhân- Những trường hợp tặng cho ngoài trường hợp 1 thì phải nộp thuế thu nhập cá Mức tiền thuế phải nộp Bằng 10% giá trị quyền sử dụng đất nhận được giá của thửa đất nhận được - thông thường các bên thường lấy giá bằng giá tại bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định để tiền thuế phải nộp là thấp nhất nhưng không trái luật. Lệ phí trước bạTrường hợp 1 Miễn lệ phí trước bạKhoản 10 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ những trường hợp sau được miễn lệ phí trước bạ Nhà, đất là quà tặng giữa- Vợ với chồng;- Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;- Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;- Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;- Cha vợ, mẹ vợ với con rể;- Ông nội, bà nội với cháu nội;- Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;- Anh, chị, em ruột với nhauLưu ý Lệ phí trước bạ phát sinh khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng hợp 2 Phải nộp lệ phí trước bạ- Ngoài những trường hợp tặng cho nhà đất thuộc trường hợp 1 thì phải nộp lệ phí trước bạ;- Mức lệ phí trước bạ phải nộpLệ phí trước bạ= %xGiá đất tại bảng giá đất x Diện tích nhận tặng cho Chi phí khác- Lệ phí địa chính Mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định mỗi tỉnh sẽ có mức thu khác nhau.- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất Mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định mỗi tỉnh sẽ có mức thu khác nhau.Kết luận Trên đây là toàn bộ thủ tục tặng cho đất đai theo quy định hiện hành. Khi được nhận tặng cho đất đai quyền sử dụng đất thì bên được tặng cho nên thực hiện thủ tục đăng ký biến động để chuyển sang tên mình nhằm tránh những rủi ro pháp lý về sau.>> Thủ tục làm Sổ đỏ - Toàn bộ hướng dẫn mới nhấtKhắc Niệm
thủ tục cho tặng tài sản riêng