thủ tục nghỉ hưu trước tuổi năm 2018

- Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm. Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động nêu trên được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%. 4. Hồ sơ, thủ tục nghỉ hưu trước tuổi. a) Hồ sơ nghỉ hưu trước tuổi Chị nghỉ hưu trước 4 tuổi, nên mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi bị trừ đi 2% mức lương hưu, tính ra bị trừ 8%. Vì thế tổng mức lương hưu được hưởng của chị còn 83% - 8% = 75% (bằng mức tối đa). Người lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ nghỉ hưu trước tuổi đến cơ quan bảo hiểm xã hội, hồ sơ gồm có: Đối với người đang tham gia BHXH bắt buộc tại đơn vị Sổ BHX cần có: Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí (mẫu số 12-HSB) hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động để hưởng chế độ hưu trí. Lừa Đảo Vay Tiền Online. Điều kiện nghỉ hưu trước tuổi mới nhất Điều kiện nghỉ hưu trước tuổi năm 2022 Cụ thể, điều kiện nghỉ hưu trước tuổi từ ngày 01/01/2022 như sau 1 Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 Luật BHXH, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 54 Luật BHXH, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây + Đủ tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 Xem tại đây và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021; tức là năm 2022, nam phải đủ 55 tuổi 06 tháng, nữ phải đủ 50 tuổi 08 tháng, những năm tiếp theo tăng lên theo lộ trình. + Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 Xem tại đây và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò; tức là năm 2022, nam phải đủ 50 tuổi 06 tháng và nữ phải đủ 45 tuổi 08 tháng, những năm tiếp theo tăng lên theo lộ trình. - Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 Luật BHXH nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây + Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác; tức là năm 2022, nam phải đủ 55 tuổi 06 tháng, nữ phải đủ 50 tuổi 08 tháng, những năm tiếp theo tăng lên theo lộ trình. + Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021; tức là năm 2022, nam phải đủ 50 tuổi 06 tháng và nữ phải đủ 45 tuổi 08 tháng, những năm tiếp theo tăng lên theo lộ trình. 2 Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 Luật BHXH khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 54 Luật BHXH nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây + Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 khi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%; tức là năm 2022, nam phải đủ 55 tuổi 06 tháng, nữ phải đủ 50 tuổi 08 tháng, những năm tiếp theo tăng lên theo lộ trình. + Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; tức là năm 2022, nam phải đủ 50 tuổi 06 tháng và nữ phải đủ 45 tuổi 08 tháng, những năm tiếp theo tăng lên theo lộ trình. + Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên. 3 Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 Luật BHXH khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 Luật BHXH khi thuộc một trong các trường hợp sau đây + Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019 ; tức là năm 2022, nam phải đủ 50 tuổi 06 tháng và nữ phải đủ 45 tuổi 08 tháng, những năm tiếp theo tăng lên theo lộ trình. + Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Như vậy, từ ngày 01/01/2022, người nghỉ hưu trước tuổi phải đáp ứng yêu cầu về tuổi cao hơn so với năm 2021. =>> Xem thêm Thủ tục giám định sức khoẻ để nghỉ hưu sớm do suy giảm khả năng lao động. Mức hưởng lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi Từ ngày 01/01/2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 Luật BHXH được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH quy định tại Điều 62 Luật BHXH và tương ứng với số năm đóng BHXH như sau - Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm; - Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm. Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 56 Luật BHXH được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 Luật BHXH nghỉ hưu trước tuổi được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 56 Luật BHXH, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi. Điều 2 Luật BHXH quy định về đối tượng áp dụng 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm a Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; b Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; c Cán bộ, công chức, viên chức; d Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; đ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; e Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; g Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; h Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; i Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. Châu Thanh Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info Điều kiện nghỉ hưu trước tuổi khi bị suy giảm sức khỏeCăn cứ Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội BHXH năm 2014, được sửa bởi Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động bị suy giảm khả năng lao động có thể nghỉ hưu trước từ 05 - 10 tuổi so với độ tuổi nghỉ hưu thông đó, để được nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động, người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sauTuổi nghỉ hưu vào năm 2021Thời gian đóng BHXHĐiều kiện khácNamNữTừ đủ 55 tuổi 03 thángTừ đủ 50 tuổi 04 tháng20 năm trở lênBị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%Từ đủ 50 tuổi 03 thángTừ đủ 45 tuổi 04 thángBị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lênKhông quy định độ tuổi- Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành - Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lênXem thêm Nghỉ hưu trước tuổi cần đáp ứng điều kiện gì? Giám định sức khỏe nghỉ hưu trước tuổi, thực hiện thế nào? Ảnh minh họa Thủ tục giám định sức khỏe để nghỉ hưu trước tuổiThông tư số 56/2017/TT-BYT và Quyết định số 2968/QĐ-BYT ban hành ngày 16/5/2018 đã hướng dẫn cụ thể về thủ tục giám định sức khỏe để thực hiện chế độ hưu trí đối với người lao động như sau* Hồ sơ khám giám định- Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động theo mẫu tại Phụ lục 1 của Thông tư này với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc hoặc Giấy đề nghị khám giám định theo mẫu tại Phụ lục 2 của Thông tư này với người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc đã có quyết định nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp hàng tháng.- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một hoặc các giấy tờ sau+ Tóm tắt hồ sơ bệnh án;+ Giấy xác nhận khuyết tật;+ Giấy ra viện;+ Sổ khám bệnh;+ Bản sao Hồ sơ bệnh nghề nghiệp;+ Biên bản giám định bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động nếu đã được khám giám định bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao Một trong các giấy tờ có ảnh sau+ Chứng minh nhân dân;+ Căn cước công dân;+ Hộ chiếu còn hiệu lực.Nếu không có các giấy tờ trên thì phải có Giấy xác nhận của Công an cấp xã có dán ảnh, đóng giáp lai trên ảnh và được cấp trong thời gian không quá 03 tháng tính đến thời điểm đề nghị khám giám định* Nơi nộp Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh nơi người lao động đang làm việc hoặc cư trú.* Thủ tục khám giám địnhBước 1 Lập hồ sơ khám giám Đối với người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc đã có quyết định nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp hàng tháng Tự mình lập đầy đủ 01 bộ hồ Đối với người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ khám giám 2 Nộp hồ sơ khám giám có trách nhiệm lập hồ sơ khám giám định phải gửi đầy đủ 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan thường trực của Hội đồng Giám định y khoa cấp thức nộp Trực tiếp hoặc qua đường bưu 3 Tiến hành khám giám cứ hồ sơ của đối tượng giám định, Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa có trách nhiệm xem xét và tổ chức khám giám định theo đúng thời gian quy định của pháp hợp không khám giám định, trong thời gian 10 ngày làm việc, Hội đồng Giám định Y khoa cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu giám định biết trong đó nêu rõ lý do và chịu trách nhiệm về việc không tổ chức khám giám định của Hội 4 Nhận Biên bản giám định y khoaTrong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi Hội đồng có kết luận, cơ quan thường trực Hội đồng Giám định y khoa có trách nhiệm phát hành Biên bản giám định y khoa.* Chi phí khám giám định - Đối tượng yêu cầu giám định y khoa phải nộp phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa cho cơ sở thực hiện giám định y khoa theo mức sau+ Khám lâm sàng phục vụ giám định y khoa đồng/trường hợp.+ Khám cận lâm sàng phục vụ giám định y khoa Theo chỉ định thực tế của bác sĩ.Căn cứ Thông tư 243/2016/BTC- Người chi trả Người chịu trách nhiệm lập và nộp hồ sơ giám định y đây là hướng dẫn thủ tục giám định sức khỏe nghỉ hưu trước tuổi mà người lao động và người sử dụng lao động cần biết. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ.>> Nghỉ hưu trước tuổi từ năm 2021 tính lương như thế nào?>> Nghỉ hưu trước tuổi Toàn bộ quy định cần biết>> Người lao động nghỉ hưu trước tuổi Nên hay không? Bao nhiêu tuổi được hưởng lương hưu?Theo quy định tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người lao động có đủ các điều kiện dưới đây thì được hưởng lương hưuTuổiThời gian đóng BHXHĐiều kiện khácNamNữ60 tuổi55 tuổi20 năm trở lênĐủ 55 đến đủ 60 tuổiĐủ 50 đến đủ 55 tuổiĐủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lênĐủ 50 đến đủ 55 tuổiĐủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lòKhông quy định độ tuổiBị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệpNgoài ra, với những người đủ điều kiện hưởng lương hưu nhưng không đủ số năm đóng BHXH thì có thể làm thủ tục rút BHXH 1 kiện nghỉ hưu trước tuổi Ảnh minh họa Điều kiện nghỉ hưu trước tuổiNgười nghỉ hưu trước tuổi là người nghỉ trước thời gian theo tiêu chuẩn nêu trên. Tuy nhiên, theo Điều 16 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, người nghỉ hưu trước tuổi vẫn phải đáp ứng điều kiện đã có đủ 20 năm đóng BHXH và thuộc một trong các trường hợp- Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80% và đảm bảo điều kiện về tuổi đờiNăm nghỉ hưuTuổi của namTuổi của nữNăm 2019Đủ 54 tuổiĐủ 49 tuổiTừ năm 2020 trở điĐủ 55 tuổiĐủ 50 tuổi- Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban vậy, để được nghỉ hưu trước tuổi, người lao động phải làm giám định mức suy giảm khả năng lao động và mức suy giảm tối thiểu là 61%.Lưu ý Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ được hưởng lương hưu với mức thấp thêm Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất năm 2019 Hồ sơ đề nghị nghỉ hưu trước tuổiKhông phải bất cứ lúc nào người lao động nghỉ việc cũng được coi là nghỉ hưu trước tuổi. Trong nhiều trường hợp, việc chấm dứt hợp đồng của người lao động dù còn ít năm làm việc vẫn có thể coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao đã đề cập ở trên, một trong những điều kiện để người lao động hưởng chế độ hưu trí theo diện nghỉ hưu sớm là bị suy giảm khả năng lao động. Do vậy, trước hết, người lao động cần phải chuẩn bị hồ sơ khám giám định sức khoản 3 Điều 5 Thông tư 56/2017/TT-BYT, hồ sơ này gồm- Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động đối với người đang đóng BHXH bắt buộc hoặc Giấy đề nghị khám giám định đối với người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc đã có quyết định nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp hàng tháng;- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một hoặc các giấy tờ khám, điều trị bệnh, tật Tóm tắt hồ sơ bệnh án, giấy xác nhận khuyết tật, giấy ra viện, sổ khám bệnh…- Một trong các giấy tờ chứng minh nhân thân Chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu…Sau khi có kết quả giám định mức suy giảm khả năng lao động, người lao động lập hồ sơ đề nghị hưởng lương lưu theo khoản 1 Điều 6 Quyết định 166/QĐ-BHXH. Cụ thểTrường hợp đang đóng BHXH bắt buộc- Sổ BHXH;- Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí;- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao hợp tham gia BHXH tự nguyện, bảo lưu thời gian đóng BHXH- Sổ BHXH;- Đơn đề nghị mẫu số 14-HSB;- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động;- Giấy ủy quyền mẫu số 13-HSB với trường hợp đang chấp hành hình phạt;- Bản sao văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp với trường hợp xuất cảnh trái phép trở về;- Quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích trong trường hợp mất tích trở về;- Hóa đơn, chứng từ thu phí giám định, bảng kê các nội dung giám định với trường hợp thanh toán phí giám hợp có quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu - Quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu;- Đơn đề nghị mẫu số 14-HSB nêu rõ lý do bị mất với trường hợp bị mất giấy tờ trên;- Một số giấy tờ khác như các trường hợp đặc biệt nêu trên chấp hành hình phạt, xuất cảnh trái phép, mất tích…Tùy theo hoàn cảnh của mình, người lao động chuẩn bị đủ các giấy tờ nêu trên và nộp cho cơ quan dẫn thủ tục hưởng chế độ nghỉ hưu trước tuổi Ảnh minh họa Quyền lợi của người nghỉ trước tuổiLương hưu hàng thángTheo Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, mức lương hưu hàng tháng của người lao động được tính theo công thứcLương hưu hàng tháng=Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng thángxBình quân tiền lương tháng đóng BHXHTrong đó, tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng được xác định như sauTừ năm 2018, mức lương hưu hàng tháng của người lao động được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sauLao động namNghỉ hưu năm 201816 nămSau đó cứ mỗi năm, được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%Nghỉ hưu năm 201917 nămNghỉ hưu năm 202018 nămNghỉ hưu năm 202119 nămNghỉ hưu từ năm 202220 nămLao động nữNghỉ hưu từ năm 201815 nămĐối với người nghỉ hưu trước tuổi, mức lương hưu hàng tháng cũng được tính theo công thức trên, sau đó, cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.Lưu ý- Khi tính tỷ lệ hưởng lương hưu trong trường hợp thời gian đóng BHXH có tháng lẻ thì từ 01 - 06 tháng được tính là nửa năm; từ 07 - 11 tháng được tính là 01 Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước cấp một lầnĐiều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 nêu rõ, nếu người lao động có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một trợ cấp được tính theo số năm đóng BHXH cao hơn, cứ mỗi năm được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng dụ Bà A bị suy giảm khả năng lao động 61%, nghỉ việc hưởng lương hưu tháng 01/2019 khi đủ 50 tuổi 01 tháng, có 32 năm đóng bảo hiểm xã hội, tỷ lệ hưởng lương hưu được tính như sau- 15 năm đầu được tính bằng 45%;- Từ năm thứ 16 đến năm thứ 32 là 17 năm, tính thêm 17 x 2% = 34%;- Tổng 2 tỷ lệ trên là 45% + 34% = 79%. Tuy nhiên, tỷ lệ tối đa để hưởng lương hưu theo quy định là 75%. Đồng thời, bà A nghỉ hưu khi 50 tuổi 01 tháng nghỉ hưu trước tuổi 55 là 4 năm 11 tháng nên tỷ lệ giảm trừ do nghỉ hưu trước tuổi là 4 x 2% + 1% = 9%. Do đó, tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng của bà A sẽ là 75% - 9% = 66%.Ngoài ra, do bà A có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng 75% cao hơn 30 năm nên còn được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu bằng 2 x 0,5 = 1 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Thời điểm hưởng lương hưuĐiều 18 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH xác định thời điểm hưởng lương hưu của người lao động trong các trường hợp như sauĐiều kiện xác địnhThời điểm hưởngXác định được ngày, tháng, năm sinhNgày 01 tháng liền kề sau tháng sinh của năm đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưuChỉ xác định được năm sinhNgày 01 tháng 01 của năm liền kề sau năm đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưuKhi suy giảm khả năng lao độngNgày 01 tháng liền kề sau tháng có kết luận bị suy giảm khả năng lao độngNLĐ đang đóng BHXH bắt buộcThời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưuKhông còn hồ sơ gốc thể hiện quá trình công tác trước ngày 01/01/1995Thời điểm ghi trong văn bản giải quyết của Bộ Lao động Thương binh và Xã chi tiết Cách xác định thời điểm hưởng lương hưu cho mọi trường hợpTrên đây là toàn bộ thông tin hữu ích do LuatVietnam tổng hợp về chế độ nghỉ hưu trước tuổi cho người lao động.>> Nghỉ hưu trước tuổi với công chức - toàn bộ chế độ cần biếtThùy Linh

thủ tục nghỉ hưu trước tuổi năm 2018